1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND ngày 04/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/5/2026. Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:
a) Sự cần thiết: Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau là cần thiết.
b) Mục đích: Nhằm ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau; quy định rõ nguyên tắc, nội dung quản lý, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững khu dự trữ sinh quyển; đồng thời tăng cường phối hợp quản lý, phát huy giá trị danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới được UNESCO công nhận, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.
4. Nội dung chủ yếu: Quy định vị trí, phân vùng quản lý; nguyên tắc và nội dung quản lý; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý, bảo vệ môi trường; bảo tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
4.1. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan trong phạm vi Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
4.2. Vị trí và diện tích Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau: Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau nằm trên địa giới hành chính của các xã: U Minh, Đá Bạc, Khánh An, Khánh Lâm, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Cái Đôi Vàm, Phú Tân, Đất Mới và Đất Mũi thuộc tỉnh Cà Mau, có tổng diện tích là 371.506 ha.
4.3. Phân vùng Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau
Theo Hồ sơ đề cử, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau được tổ chức thành 03 phân vùng có liên hệ mật thiết nhau, bao gồm:
a) Vùng lõi: Có diện tích 17.353 ha, gồm:
- Vùng lõi 1: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau: 12.203 ha.
- Vùng lõi 2: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn Quốc gia U Minh Hạ: 2.594 ha.
- Vùng lõi 3: Dải rừng phòng hộ ven biển Tây: 2.556 ha.
b) Vùng đệm: Có diện tích 43.527 ha, được chia làm 2 vùng:
- Vùng đệm nội địa: Có diện tích 8.993 ha (trong đó: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau 3.059 ha, Vườn Quốc gia U Minh Hạ 5.934 ha).
- Vùng đệm ven biển: Diện tích 34.534 ha (trong đó: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau 26.600 ha, ven Biển Tây 7.934 ha).
c) Vùng chuyển tiếp: Có diện tích 310.626 ha. Trong đó:
- Nội địa: Có diện tích 94.688 ha (trong đó: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau có 12.133 ha; Vườn Quốc gia U Minh Hạ có 82.555 ha).
- Biển: Có diện tích 215.938 ha (trong đó: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau có 87.027 ha; Biển Tây có 128.911 ha).
4.4. Nguyên tắc quản lý các phân vùng của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau
a) Vùng lõi: Là khu vực dành riêng cho bảo tồn đa dạng sinh học, giám sát diễn thế các hệ sinh thái; cho phép các hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục mà không ảnh hưởng tới tính đa dạng sinh học của khu vực. Nhiệm vụ chính của vùng lõi là bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên còn tương đối nguyên vẹn, bảo tồn các nguồn gen động, thực vật quý hiếm, các loài đặc hữu của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau.
b) Vùng đệm: Khu vực bao quanh các vùng lõi, góp phần hạn chế các hoạt động của con người, giúp cho việc bảo tồn đa dạng sinh học ở các vùng lõi. Các hoạt động phát triển kinh tế trên vùng đệm như: Khai thác tài nguyên, phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu, giáo dục, đào tạo được triển khai nhằm nâng cao mức sống người dân vùng đệm; đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo cho việc bảo tồn thành công vùng lõi. Nhiệm vụ chính của vùng đệm là phục hồi hệ sinh thái rừng, nghiên cứu cơ cấu phục vụ yêu cầu bảo tồn, tuyên truyền giáo dục kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái.
c) Vùng chuyển tiếp: Nơi tập trung đông cộng đồng dân cư địa phương, được khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững, tăng thu nhập cho người dân như: Các hệ thống sử dụng bền vững đất, nước; xây dựng các chương trình phát triển cơ sở hạ tầng; chức năng hỗ trợ của các dự án giáo dục môi trường; nghiên cứu khảo sát, bảo vệ và phát triển rừng; các hoạt động sinh kế cộng đồng;...
4.5. Quy định cụ thể các nội dung hoạt động cho từng phân vùng
Việc triển khai các nội dung hoạt động trong từng phân vùng (vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp) bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, lâm nghiệp, đất đai, thủy sản và các quy định hiện hành khác có liên quan. Quy định các hoạt động cụ thể cho từng phân vùng Khu dự trữ sinh quyển thế giới theo bảng sau:
|
STT |
Nội dung hoạt động trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau |
Quy định phân vùng thực hiện |
|
1 |
Các hoạt động bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững |
Được thực hiện tại cả 3 vùng |
|
2 |
Bảo tồn và phát huy các giá trị của Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại cả 3 vùng |
|
3 |
Kiểm soát các hoạt động phát sinh chất thải trong Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại vùng đệm; vùng chuyển tiếp. Không được thực hiện trong vùng lõi |
|
4 |
Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học tập trong Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại cả 3 vùng |
|
5 |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và quản lý Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại vùng đệm; vùng chuyển tiếp. Không được thực hiện trong vùng lõi |
|
6 |
Quan trắc, giám sát môi trường |
Được thực hiện tại cả 3 vùng |
|
7 |
Kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học |
Được thực hiện tại vùng lõi; vùng đệm. Không thực hiện tại vùng chuyển tiếp |
|
8 |
Tham quan, du lịch sinh thái và quảng bá hình ảnh Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại vùng đệm; vùng chuyển tiếp. Không được thực hiện trong vùng lõi |
|
9 |
Các hoạt động của dân cư sống hợp pháp trong Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại vùng đệm; vùng chuyển tiếp. Không được thực hiện trong vùng lõi |
|
10 |
Cơ chế chia sẻ dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trong Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại vùng lõi; vùng đệm. Không thực hiện tại vùng chuyển tiếp |
|
11 |
Các hoạt động liên kết và giám sát các hoạt động đầu tư, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại cả 3 vùng |
|
12 |
Các hoạt động phòng chống rủi ro, thiên tai, thảm họa thiên nhiên, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; các biện pháp cụ thể kịp thời ngăn ngừa những tác động xấu đối với những trường hợp cố tình phá hoại trong Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại cả 3 vùng |
|
13 |
Phối hợp cấp phép đối với các hoạt động trong Khu dự trữ sinh quyển |
Được thực hiện tại cả 3 vùng |
|
14 |
Những vấn đề quan trọng khác cần xây dựng thành quy định |
Được thực hiện tại cả 3 vùng |
4.6. Phương án tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau
a) Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau định kỳ xây dựng Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ tổ chức thực hiện.
b) Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các đơn vị quản lý vùng lõi, Ủy ban nhân dân các xã nằm trong Khu dự trữ sinh quyển trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương liên quan trong công tác quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau phải ưu tiên lồng ghép các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên vào các chương trình, hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học.
4.7. Vai trò, chức năng của các tổ chức trong quản lý, bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan thường trực của Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau) phối hợp các đơn vị quản lý vùng lõi tổ chức thực hiện, giám sát các hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường tại vùng lõi theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và các luật khác có liên quan.
b) Các đơn vị chủ rừng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong vùng đệm của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và các luật khác có liên quan.
c) Đơn vị, tổ chức, cá nhân sinh sống, làm việc, có hoạt động liên quan trong vùng chuyển tiếp có trách nhiệm chấp hành và thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường và các luật khác có liên quan.
d) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã nằm trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau thực hiện chức năng quản lý bảo vệ môi trường theo thẩm quyền, địa phương quản lý.
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo./.

